Luật Trí tuệ nhân tạo có hiệu lực: doanh nghiệp dùng AI, chatbot cần lưu ý gì?
Việt Nam đã có Luật Trí tuệ nhân tạo, hiệu lực từ 1/3/2026, cùng Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn. Doanh nghiệp dùng chatbot, AI tạo nội dung hay AI ra quyết định cần nắm nghĩa vụ minh bạch, gắn nhãn và quản lý rủi ro.
- Luật Trí tuệ nhân tạo được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ 1/3/2026, gồm 8 chương, 35 điều.
- Hệ thống AI được phân loại theo 3 mức rủi ro: thấp, trung bình, cao – mức càng cao nghĩa vụ càng nặng.
- Người dùng phải được biết khi đang tương tác với AI; nội dung do AI tạo ra phải được gắn nhãn nhận biết.
- Cấm dùng AI để lừa dối, thao túng nhận thức, khai thác điểm yếu của trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật.
- Bên triển khai hệ thống AI rủi ro cao vẫn có thể phải bồi thường thiệt hại kể cả khi vận hành đúng quy định.
Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Trí tuệ nhân tạo (Luật số 134/2025/QH15) với tỷ lệ tán thành rất cao, đưa Việt Nam vào nhóm quốc gia sớm có đạo luật riêng về AI. Luật có hiệu lực từ 1/3/2026; tiếp đó Chính phủ ban hành Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và Thủ tướng ban hành kế hoạch triển khai (Quyết định 367/QĐ-TTg). Với doanh nghiệp đang ứng dụng chatbot, AI tạo nội dung, AI phân tích dữ liệu, đây là khung pháp lý cần nắm ngay.
Luật áp dụng cho ai?
Luật điều chỉnh hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống AI tại Việt Nam, áp dụng cho cả tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Trên thực tế có thể chia thành:
- Nhà cung cấp: đơn vị phát triển mô hình, nền tảng AI hoặc đưa sản phẩm AI ra thị trường.
- Bên triển khai: doanh nghiệp dùng AI trong hoạt động của mình – ví dụ ngân hàng dùng AI chấm điểm tín dụng, cửa hàng dùng chatbot bán hàng, công ty dùng AI lọc CV.
- Người sử dụng: cá nhân, tổ chức dùng sản phẩm AI.
AI phục vụ riêng cho quốc phòng, an ninh, cơ yếu không thuộc phạm vi luật này.
Quản lý theo mức độ rủi ro
Điểm cốt lõi của luật là quản lý dựa trên rủi ro, chia hệ thống AI thành ba mức: thấp, trung bình và cao. Nguyên tắc chung:
- Rủi ro thấp (công cụ gợi ý, tóm tắt văn bản nội bộ…): chủ yếu tuân thủ nguyên tắc chung, minh bạch.
- Rủi ro trung bình (chatbot giao tiếp với công chúng, AI tạo nội dung…): thêm nghĩa vụ thông báo cho người dùng, gắn nhãn nội dung.
- Rủi ro cao (AI ảnh hưởng đến sức khoẻ, an toàn, quyền và lợi ích hợp pháp quan trọng như tuyển dụng, tín dụng, y tế, giáo dục): phải đánh giá, quản lý rủi ro, lưu hồ sơ kỹ thuật, đảm bảo có con người giám sát và chịu trách nhiệm bồi thường cao hơn.
Nhà nước đồng thời có cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) để doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thử nghiệm sản phẩm AI mới trong phạm vi giới hạn.
Minh bạch và gắn nhãn nội dung do AI tạo ra
Hai nghĩa vụ mà hầu hết doanh nghiệp sẽ gặp:
- Thông báo tương tác với AI: khi khách hàng trò chuyện với trợ lý ảo, tổng đài tự động dùng giọng nói AI…, họ phải được biết mình đang tương tác với máy, không phải con người.
- Gắn nhãn nội dung: hình ảnh, âm thanh, video do AI tạo hoặc chỉnh sửa có khả năng gây nhầm lẫn với thật phải có dấu hiệu nhận biết. Việc này đặc biệt quan trọng với quảng cáo, livestream dùng người dẫn ảo, video "người thật việc thật" dựng bằng AI.
6 nhóm hành vi bị nghiêm cấm
Theo luật, nghiêm cấm:
- Dùng AI để lừa dối, thao túng nhận thức con người;
- Khai thác điểm yếu của trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật;
- Tạo, phát tán nội dung giả mạo gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
- Thu thập, xử lý, sử dụng dữ liệu trái pháp luật để phát triển, vận hành AI;
- Cản trở, làm sai lệch cơ chế giám sát, kiểm soát của con người đối với AI;
- Che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch.
Vi phạm có thể bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự.
Trách nhiệm bồi thường – điểm doanh nghiệp hay bỏ sót
Luật quy định bên triển khai hệ thống AI rủi ro cao có thể phải bồi thường thiệt hại ngay cả khi đã vận hành đúng yêu cầu. Nếu bên thứ ba xâm nhập, chiếm quyền điều khiển gây thiệt hại thì bên thứ ba chịu trách nhiệm; nhưng nếu bên cung cấp/triển khai có lỗi để hệ thống bị xâm nhập thì phải liên đới bồi thường. Vì vậy, hợp đồng mua/thuê giải pháp AI cần có điều khoản rõ về phân chia trách nhiệm, bảo hiểm, cam kết an ninh mạng.
Việc cần làm ngay cho doanh nghiệp
- Lập danh mục các công cụ AI đang dùng (kể cả ChatGPT, Gemini, Copilot… nhân viên tự dùng) và mục đích sử dụng.
- Tự đánh giá mức rủi ro của từng ứng dụng; ưu tiên rà soát các ứng dụng ảnh hưởng đến quyết định về con người.
- Bổ sung thông báo AI trên chatbot, tổng đài; quy định gắn nhãn nội dung marketing tạo bằng AI.
- Ban hành quy chế nội bộ về sử dụng AI: không đưa dữ liệu khách hàng, bí mật kinh doanh lên công cụ AI công cộng khi chưa đánh giá.
- Rà soát hợp đồng với nhà cung cấp AI: quyền sở hữu dữ liệu, bảo mật, trách nhiệm bồi thường.
- Kết hợp tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, vì phần lớn hệ thống AI đều xử lý dữ liệu cá nhân.
Góc nhìn của luật sư
Luật Trí tuệ nhân tạo là luật khung, nhiều nội dung chi tiết do Chính phủ hướng dẫn và sẽ còn được cập nhật. Doanh nghiệp không cần e ngại ứng dụng AI, nhưng nên xây dựng "quản trị AI" ngay từ đầu: minh bạch với khách hàng, có con người chịu trách nhiệm cuối cùng và hồ sơ chứng minh mình đã tuân thủ. Luật Tân Kim Hải hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng quy chế sử dụng AI, rà soát hợp đồng công nghệ và tư vấn tuân thủ dữ liệu.
Nguồn tham khảo: Tổng hợp từ Báo Điện tử Chính phủ (baochinhphu.vn) và văn bản pháp luật về trí tuệ nhân tạo
Hỏi đáp
Cửa hàng dùng chatbot AI trả lời khách trên fanpage có phải làm gì không?
Cần thông báo rõ cho khách biết họ đang trò chuyện với trợ lý AI (ví dụ dòng chào đầu cuộc hội thoại), có cơ chế chuyển sang nhân viên khi cần và kiểm soát để chatbot không đưa thông tin sai về giá, chính sách bảo hành. Dữ liệu khách nhập vào chatbot cũng phải tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Ảnh, video quảng cáo làm bằng AI có bắt buộc ghi chú không?
Có. Nội dung âm thanh, hình ảnh, video do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa có thể gây nhầm lẫn với thật phải được gắn nhãn hoặc dấu hiệu nhận biết theo hướng dẫn. Với quảng cáo, việc dùng hình ảnh người thật (người nổi tiếng, bác sĩ…) do AI tạo mà không được phép còn có thể vi phạm quyền hình ảnh và pháp luật quảng cáo.
Doanh nghiệp dùng AI để lọc hồ sơ tuyển dụng hay chấm điểm tín dụng thì sao?
Đây là các ứng dụng có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyền lợi của con người nên thường bị đánh giá ở mức rủi ro cao hơn. Doanh nghiệp cần đảm bảo có con người giám sát, giải thích được tiêu chí, lưu hồ sơ kỹ thuật và không phân biệt đối xử.
Ai chịu trách nhiệm nếu AI gây thiệt hại?
Tuỳ trường hợp: bên cung cấp, bên triển khai hoặc bên thứ ba (ví dụ kẻ tấn công chiếm quyền điều khiển). Với hệ thống rủi ro cao, bên triển khai có thể phải bồi thường kể cả khi đã vận hành đúng yêu cầu; nếu có lỗi để hệ thống bị xâm nhập thì liên đới bồi thường theo pháp luật dân sự.
Giám đốc điều hành Công ty Luật Tân Kim Hải, luật sư thành viên Đoàn Luật sư TP.HCM. Tư vấn và tranh tụng về hình sự, đất đai, tranh chấp hôn nhân gia đình, thừa kế và các dịch vụ pháp luật dân sự khác.
Xem hồ sơ luật sư →